Tiền và các khoản tương đương tiền là gì là một trong những từ khóa được gg search nhiều nhất về chủ đề tiền và các khoản tương đương tiền là gì. Trong bài viết này, quantrinhansu.vn sẽ viết bài viết Ttền và các khoản tương đương tiền là gì? Tại sao có tiền và các khoản tương đương tiền?
Tiền và các khoản tương đương tiền là gì? Tại sao có tiền và các khoản tương đương tiền?
Định nghĩa:
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao gồm có tiền xu, tiền tệ, và các khoản đầu tư ngắn hạn, vốn thường đáo hạn 30-90 ngày.
CCE thực sự là hai nhóm khác nhau của tài sản rất giống nhau mà thường kết hợp bởi vì chúng có liên quan chặt chẽ. Chúng ta hãy nhìn thấy xét từng tài sản cho đến nay một hướng dẫn chi tiết hơn.
Tiền mặt
Về mặt kinh tế, tiền mặt là hình thức luận bàn cho all các giao dịch và hoạt động kinh doanh. Nói hướng dẫn khác, đó là mẹo thanh toán phù hợp cho doanh nghiệp. Trên thực tiễn, đồng tiền Hoa Kỳ có “phiếu này là đấu thầu hợp pháp cho tất cả các khoản nợ, công và tư” được in trực tiếp trên mặt của mỗi dự luật để chỉ ra rằng nó được chính phủ liên bang ủng hộ có trị giá và đủ nội lực bao trùm mọi nghĩa vụ.
Về mặt kế toán, tiền mặt là tiền tệ và tiền kim loại do một công ty sở hữu. Điều này bao gồm tiền trong tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, ngăn dẫn tiền mặt nhỏ, và sổ đăng ký. Các công ty đủ sức xây dựng dự trữ tiền mặt bằng một vài cách khác nhau.
Thứ nhất, chủ sở hữu và nhà đầu tư đủ sức đóng góp vào kinh doanh để đổi quét phần sở hữu % trong công ty. Thứ hai, doanh nghiệp có thể xây dựng tiền từ việc sale hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng giống như là một phần của các hoạt động vừa mới diễn ra. Thứ ba, doanh nghiệp có thể vay tiền từ bank, đơn vị tài chính, và các bên cho vay khác.
kiểm soát loại tiền và tài chính là một phần cần thiết trong việc điều hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Một công ty đủ nội lực có doanh số và vẫn không thể thanh toán hóa đơn đúng hạn bởi vì tiền k được cai quản đúng mức. lợi nhuận không hề lúc nào cũng ngang bằng với một số tiền mặt to. Các nhà đầu tư và chủ nợ cần biết gốc tiền tài doanh nghiệp đến từ đâu và ở đâu. Đó là nguyên nhân vì sao cai quản chi tiết từng hoạt động tiền mặt trong kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Tiền mặt tương đương
Các khoản tương đương tiền là các tài sản, thông thường là các khoản đầu tư quá lỏng và đơn giản chuyển thành tiền mặt mà chúng có thể là tiền tệ. Đây là những nguy cơ cực kỳ thấp, các khoản đầu tư ngắn hạn, vốn thường được thanh toán trong thời gian k quá 90 ngày. Một số gợi ý về các khoản tương đương tiền bao gồm:
- Kho bạc
- Trái phiếu Chính phủ ngắn hạn
- Chứng khoán đối tượng
- Giấy thương mại
- Tiên TẠO niêm vui
Cần note rằng các khoản đầu tư này chỉ được coi là tương đương nếu chúng có sẵn và k bị hạn chế bởi một số thỏa thuận. ví dụ, nếu một công ty có khoản vay đòi hỏi nó phải duy trì một mức tối thiểu các hóa đơn kho tàng của họ, những hóa đơn này k thể được coi là tương đương bởi vì chúng bị hạn chế bởi các giao ước nợ.
Trình bày
Các doanh nghiệp đủ sức báo cáo hai loại tài sản trên bảng cân đối kế toán riêng rẽ hoặc cùng nhau, nhưng hầu hết các doanh nghiệp đều lựa chọn báo cáo cùng nhau.
GAAP cho phép trình bày báo cáo tài chính này bởi vì một số khoản đầu tư quá lỏng lẻo và có rủi ro xấu do chúng được coi là tiền mặt. gợi ý như quét T-bills. Những khoản đầu tư này được support bởi chính phủ Hoa Kỳ và sẽ luôn được thanh toán. Nó khác như một trái phiếu hoặc khoản vay ngắn hạn tư nhân ngành công ty đủ nội lực vỡ nợ hoặc đóng cửa. Hóa đơn thanh toán là một khoản đầu tư an toàn, đảm bảo đủ nội lực được thanh toán vào bất kỳ lúc nào. vì thế, GAAP công nhận những khoản đầu tư này giống như thể chúng là tiền tệ thực tế.
Nếu các hóa đơn T không thể nhận được tiền do hợp đồng nợ hoặc một hợp đồng không giống, như trong ví dụ về giới hạn nợ ở trên, các hóa đơn thanh toán bị hạn chế phải được báo cáo trong một tài khoản đầu tư riêng biệt từ các hóa đơn không bị giới hạn trên Bảng cân đối.
Nguồn: http://www.ketoanthucte.net/