Chia tài sản khi ly hôn là một trong những vấn đề đau đầu nhất của các cặp vợ chồng. Gần đây, Luật Quang Huy đã nhận rất nhiều thắc mắc liên quan đến việc chia tài sản của vợ chồng khi chuẩn bị ly hôn. Đại đa số đều không hiểu rõ cách thức chia và tài sản chung của vợ chồng như thế nào. Đồng thời, những quy định của pháp luật cho việc chia tài sản giữa hai vợ chồng khi ly hôn ra sao? Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
Cơ sở pháp lý quy định chia tài sản khi ly hôn cho các cặp vợ chồng
Chia tài sản cho hai vợ chồng khi ly hôn đơn phương hay thuận tình được pháp luật quy định tại:
Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
Nghị định 126/2014/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình.
Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Tìm hiểu thêm: Thủ tục ly hôn thuận tình
Nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Trong cuộc sống có vô số các trường hợp ly hôn và chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, mỗi trường hợp một kiểu thiên hình vạn trạng, nhưng pháp luật có những quy định chung và quy tắc chung chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, đó là:
Các trường hợp ly hôn và chia tài sản giữa các cặp vợ chồng trong cuộc sống là vô số. Mỗi trường hợp đều có những tình trạng khác nhau, tuy nhiên khi chia tài sản khi ly hôn được pháp luật quy định theo một nguyên tắc chung như sau:
Vợ chồng thỏa thuận về việc chia tài sản
Khi ly hôn, cả 2 vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản như thế nào. Khi ra tòa, Tòa án chỉ can thiệp vào khi 2 vợ chồng đã có thỏa thuận chung cuối cùng.
Chia tài sản vợ chồng ly hôn do tòa án giải quyết
Trong trường hợp 2 vợ chồng không thể thỏa thuận việc chia tài sản khi ly hôn thì Tòa án sẽ quyết định và xem xét. Tài sản sẽ được chia theo từng trường hợp và luật định, hiện có hai trường hợp như sau:
Chế độ tài sản của vợ chồng có văn bản thỏa thuận: Trong trường hợp khi chia tài sản vợ chồng ly hôn có văn bản thỏa thuận thì sẽ áp dụng để chia.
Chế độ tài sản của vợ chồng không có văn bản thỏa thuận: Trường hợp này văn bản thoả thuận bị tuyên vô hiệu hoặc không có thì việc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn sẽ được áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Khi đó, Tòa án sẽ thực hiện việc chia tài sản vợ chồng ly hôn theo các bước sau:
Bước 1: Xác định tài sản riêng của hai bên vợ và chồng
Về nguyên tắc thì tài sản của ai thì người đó có quyền sở hữu. Sau khi vợ chồng ly hôn, nếu có tài khoản riêng sẽ được lấy về. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp xảy ra tranh chấp chứng minh tài sản đó là tài sản riêng. Điều này được chứng minh bằng giấy tờ sở hữu riêng hoặc của một bên khác. Cụ thể là:
Cho mẹ để lại di chúc cho con cái.
Các chứng từ và hợp đồng mua bán tài sản.
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng tài sản về xe máy, nahf đất, ô tô…
…
Nếu như trong quá trình tranh chấp mà không thể chứng minh được tài khoản riêng của chồng hay vợ thì sẽ được xem là tài sản chung.
Bước 2: Xác định vợ hay chồng có hay không về quyền và nghĩa vụ tài sản với người thứ 3
Toà án thường xác định vợ hoặc chồng có quyền và nghĩa vụ tài sản với bên thứ 3 không khi chia tài sản chung. Nếu như có thì người thứ ba sẽ được mời tham gia với tư cách là người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Đồng thời còn phải xác định quyền, nghĩa vụ về tài sản với bên thứ 3 là của riêng chồng, riêng vợ hay cả hai vợ chồng.
Trường hợp tài sản là của riêng chồng hoặc vợ thì một trong hai có nghĩa vụ thực hiện tài sản của riêng. Nếu tài sản của chung hai vợ chồng thì sẽ được giải quyết chung.
Bước 3: Chia tài sản khi ly hôn là tài sản chung
Sau khi xác định được khối tài sản chung vợ chồng thì Tòa án tiến hành phân chia theo nguyên tắc chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia, cụ thể như sau (Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao – Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành)
Yếu tố “hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng sức khỏe, tài sản, khả năng lao động sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa nuôi dưỡng. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ.
Xem thêm: Dịch vụ ly hôn nhanh
Yếu tố “công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Cần đặc biệt lưu ý là người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
Yếu tố “bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; và thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.
“Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa cũng xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Lưu ý: Việc xác định giá trị tài sản riêng, tài sản chung khi tiến hành chia tài sản vợ chồng khi ly hôn dựa trên giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ việc ly hôn.