Cách viết CV/hồ sơ xin việc tiếng Anh chuẩn 2019
Mẫu CV xin việc bằng tiếng Anh trên TopCV
Cách hành văn, sử dụng từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh sao cho mượt mà và chính xác luôn là vấn đề khó khăn đối với nhiều người Việt. Vì vậy việc trau dồi cách viết CV/hồ sơ xin việc tiếng Anh là điều vô cùng cần thiết, nhất là trong thời đại hội nhập quốc tế, xu hướng làm việc tại các công ty nước ngoài ngày càng phổ biến như hiện nay.
Thông thường một bản CV bằng tiếng Anh (Curriculum Vitae) thường có 6 mục chính sau:
- Thông tin cá nhân (Personal details)
- Mục tiêu nghề nghiệp (Career objective)
- Trình độ học vấn và bằng cấp (Education and Qualifications)
- Kinh nghiệm làm việc (Work Experience)
- Sở thích cá nhân và thành tựu (Interests and Achievements)
- Kỹ năng (Skills)
Hồ sơ xin việc tiếng Anh chuẩn 2017
1. THÔNG TIN CÁ NHÂN (PERSONAL DETAILS)
Thông thường ở mục này bạn sẽ cần phải cung cấp:
- Họ và tên/ Full name
- Ngày tháng năm sinh/ Date of birth
- Địa chỉ/ Address
- Số điện thoại/ Phone number
Lưu ý:
- Khi viết hồ sơ xin việc tiếng Anh bạn cần phải có ảnh đại diện (nên lựa chọn ảnh rõ mặt, nghiêm túc, miêu tả thần thái tốt nhất của bạn).
- Ngoài ra bạn có thể làm CV của mình thêm ấn tượng bằng cách cho một câu nói mà bạn tâm đắc.
- Đặc biệt hơn nữa bạn nên đặt tên địa chỉ Email chuyên nghiệp và nghiêm túc như: nguyenvana@gmail.com thay vì boycute@gmail.com.
2. MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP (CAREER OBJECTIVE)
Lưu ý:
Mục tiêu nghề nghiệp trong hồ sơ xin việc tiếng Anh được coi như là lời quảng cáo về bản thân của bạn giúp gây ấn tượng cho nhà tuyển dụng.
Bạn nên chia mục tiêu nghề nghiệp thành các mục rõ ràng như:
- Giới thiệu về kinh nghiệm, trình độ cá nhân.
- Đưa ra mục tiêu ngắn hạn.
- Đưa ra các mục tiêu dài hạn.
Ví dụ:
To leverage my 2 years of administrating fanpage and event organizing skills, and expertise in the marketing with TopCV.vn.
Work in a young and dynamic environment where I can develop skills to contribute to the company. My goal is to become the Marketing Manager in the next 2 years at your company.
3. TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ BẰNG CẤP (EDUCATION AND QUALIFICATIONS)
Lưu ý:
Khi đưa trình độ học vấn nên viết ngắn gọn và rõ ràng.
Ví dụ:
Trình độ học vấn trong CV/hồ sơ xin việc tiếng Anh
4. KINH NGHIỆM LÀM VIỆC (WORK EXPERIENCE)
Lưu ý:
- Trong CV xin việc bằng tiếng Anh bạn hãy tỏ ra chuyên nghiệp bằng cách sử dụng các từ như: developed, planned hoặc organized.
- Cần liệt kê thứ tự công việc từ gần nhất trở về sau.
- Tuy nhiên nếu nhảy việc nhiều thì bạn hãy chọn lọc những công việc nào có kỹ năng gần nhất với công việc đang ứng tuyển.
- Bạn hãy cố gắng chèo lái những công việc liên quan tới kĩ năng mà công việc bạn đang ứng tuyển đòi hỏi numeracy (tính toán), analytical and problem solving skills (kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề); hay với công việc marketing sẽ cần persuading and negotiating skills (kỹ năng thuyết phục và đàm phán).
Ví dụ:
Kinh nghiệm làm việc ấn tượng trong hồ sơ xin việc tiếng Anh
5. SỞ THÍCH CÁ NHÂN VÀ THÀNH TỰU (INTERESTS AND ACHIEVEMENTS)
Lưu ý:
- Viết đủ và ngắn gọn.
- Gạch đầu dòng rõ ràng khi liệt kê các sở thích khác nhau.
- Hạn chế sử dụng các sở thích thiếu tương tác giữa người với người như: watching TV, reading, stamp collecting,…
- Đưa ra các hoạt động ngoại khóa thiết thực mà bạn đã tham gia.
Ví dụ:
TOPCV – EDUCATION TALK 2014
Member of US Ambassador
– Organize monthly events, network with US alumni
– Share how to hunt scholarships and US student’s life experiences to all students who have received offers from US universities.
6. KĨ NĂNG (SKILLS)
Lưu ý:
- Hãy liệt kê những kỹ năng mềm, kĩ năng chuyên môn và khả năng ngoại ngữ mà bạn có được.
- Tuy nhiên có một điều bạn phải nhớ hãy trung thực với những gì bản thân mình có.
Ví dụ:
Một số kĩ năng như: communications, planning, organizing, teamwork, training, computing…
Nguồn: topcv.vn
Có thể bạn quan tâm:
Discussion about this post